Vinh danh trí thức 2022: GS.TS.NGƯT Đỗ Minh Nghiệp

Nguyên Ủy viên Ban Chấp hành (từ 1988), UV Ban Thường vụ (từ 2018), Phó Tổng Biên tập Tạp chí KHCN Kim loại (từ 2005) và Chủ tịch Hội đồng KH (từ 2016).

Sinh ngày: 12/03/1944
Thành tích đạt được
Đã có nhiều đóng góp trong quá trình nghiên cứu, giảng dạy, có nhiều phương pháp làm mới nội dung và hình thức bài giảng, hướng dẫn tốt nghiệp cho hơn 40 khóa sinh viên và nhiều khóa cao học, nghiên cứu sinh ngành Luyện kim, Kỹ thuật vật liệu, Khoa học và công nghệ vật liệu.
Vinh danh tri thuc 2022: GS.TS.NGUT Do Minh Nghiep
GS.TS.NGƯT Đỗ Minh Nghiệp. 
Đã cùng đồng nghiệp công bố hơn 90 bài báo tại các tạp chí chuyên môn và nhiều kỷ yếu hội nghị khoa học (quốc tế: 26). Đã xuất bản 06 cuốn sách và giáo trình (chủ biên và đồng tác giả) và đồng biên dịch 02 cuốn sách giáo khoa từ tiếng Nga và Anh.
Biên soạn nhiều chương trình đào tạo đại học và sau đại học, tham gia nhiều năm Hội đồng chấm luận văn ThS, luận án TS trong nước, Hội đồng chức danh GS cơ sở và ngành (2002-2019). Tham gia hướng dẫn 10 NCS, trong đó 3 trở thành GS và PGS.
Đã tham gia và hoàn thành 06 cấp nhà nước, 04 đề tài cấp bộ và thành phố, 02 nhiệm vụ hợp tác quốc tế (Bỉ và Hàn Quốc) và 04 dự án đầu tư trang thiết bị PTN (Viện Vật lý Hungary, trường ĐH Ghent Bỉ, Ngân hàng thế giới và Chính phủ VN đầu tư). Các đề đã hình thành được hướng nghiên cứu ưu tiên trong đơn vị về vật liệu có cấu trúc hạt mịn và siêu mịn với tính chất vượt trội, cũng như xác định khả năng ứng dụng trong thực tiễn Việt Nam. Góp phần hoàn chỉnh và nâng cấp cơ sở vật chất một số phòng thí nghiệm (PTN Vật liệu bột và composit, PTN Công nghệ vật liệu kim loại) với các thiết bị đặc thù và một số công nghệ vật liệu tiên tiến và chế tạo một số sản phẩm cụ thể được ứng dụng trong thực tiễn.
Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Huy chương Kháng chiến hạng hai năm 1985.
- Huân chương Lao động hạng ba năm 2004.
- Bằng khen Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam năm 2013.
- Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 1999.
- Huy chương vì Sự nghiệp khoa học-công nghệ năm 2001.
- Huy chương vì Thế hệ trẻ năm 2005.
- Huy chương vì Sự nghiệp các hội khoa học và kỹ thuật năm 2004.
- Giải nhì Vật lý TU-Dresden năm 1979 (tập thể.)
- Giải nhì Vifotec năm 1996 (tập thể).