Tết Quý Tỵ: Chọn ngày xuất hành và hướng làm ăn

Google News

(Kiến Thức) - Tính theo các phương pháp có độ tin cậy cao thì cả 3 ngày Tết năm Quý Tỵ 2013 đều tốt, nhưng tốt nhất là ngày mồng 1.



Tính theo các phương pháp có độ tin cậy cao, được nhiều người dân sử dụng thì cả 3 ngày Tết năm Quý Tỵ 2013 đều tốt, nhưng tốt nhất là ngày mồng 1. Tuy nhiên, để thuận theo những mong muốn của mình trong cả năm thì cần lựa chọn hướng và giờ phù hợp.

GS.TSKH Hoàng Tuấn (nguyên Giám đốc Trung Tâm UNESCO,  chuyên gia nghiên cứu về lịch cổ và văn hóa phương Đông):

Làm ăn nên chọn hướng chính Nam

Nếu chỉ tính theo phương pháp can chi và cửu tinh, loại bỏ các phương pháp mê tín được các thuật sĩ xưa nối tiếp nhau thêm vào cho tăng phần ly kỳ, huyền bí thì năm Quý Tỵ 2013 thuộc năm thuận hóa: Hỏa vận - Thủy khí tức khí khắc vận, khí thịnh, vận suy. Về nhân sự, đây là năm "thiên thời", khắc nhập vào "địa cục", vì vậy là năm có nhiều khó khăn về thời cuộc. Đại cát hướng năm nay là chính Nam nên muốn làm ăn thuận lợi thì chọn hướng này, còn nếu không được thì chọn hướng Tây Nam, Đông Bắc. Hướng chính Đông là đích sát, hướng dễ gây hại. Các hướng còn lại là hướng hao mệnh (sinh xuất) không có lợi.


Xuất hành 3 ngày Tết để lấy may cho cả năm thì tốt nhất là ngày mồng 1 Tết (10/2/2013) ngày Bát bạch - Thổ tinh vì theo cả cửu tinh và sinh khắc can chi thì đều là ngày tốt. Hướng tốt là hướng Đông Bắc (phúc đức), Tây Nam (sinh khí), chính Tây (diên niên); Tây Bắc (thiên y). Giờ tốt là giờ Dần - Mão (3 - 7h); Tỵ (9 - 11h); Thân (15 - 17h); Tuất - Hợi (19 - 23h).

Ngày mồng 2 Tết (11/2/2013) là ngày cửu tinh - hỏa tinh, nếu tính  theo cửu tinh là ngày cửu tử  - rất tốt, nhưng theo sinh khắc can chi lại là ngày Phạt nhật - rất xấu. Hướng tốt là hướng Đông Nam (thiên y), Đông (sinh khí), Nam (phúc đức), Bắc (diên niên). Giờ tốt là Tý - Sửu (23 - 3h). Thìn - Tỵ (7 - 11h); Mùi (13 - 15h), Tuất (19 - 21h).

Ngày mồng 3 Tết là ngày Nhất bạch - Thủy tinh, theo cửu tinh của ngày là Nhất bạch - rất tốt nhưng theo sinh khắc can chi cũng là ngày Phạt nhật - rất xấu. Hướng tốt ngày mồng 3 là hướng Đông Nam (sinh khí), Đông (thiên y), Nam (diên niên), Bắc (phúc đức). Giờ tốt có giờ Tý (23 - 1h), Dần - Mão (3 - 7h), Ngọ - Mùi (11 - 15h), Dậu (17 - 19h).

Sở dĩ ngày mồng 2 - 3 Tết theo sinh khắc can chi là ngày xấu nhưng cửu tinh là ngày tốt nên vẫn được xem là ngày tốt vừa, vẫn có thể xuất hành và làm các công việc trọng đại khác.

Ông Nguyễn Văn Chung (tác giả bộ lịch Vạn niên Việt Nam 1901 - 2103):

Tùy mục đích chọn ngày phù hợp

Có vài chục cách tìm ngày, giờ tốt, hướng tốt và mỗi cái lại có quan niệm khác nhau. Ba ngày đầu năm mới âm lịch gồm các ngày Quý Tỵ: Ngày mồng 1 âm lịch có tên can chi là Đinh Mùi. Ngày mồng 2 âm lịch có tên can chi là Mậu Thân. Ngày mồng 3 âm lịch có tên can chi là Kỷ Dậu.


Hỷ thần và tài thần: Người xưa xác định ngày tốt có tài lộc là do "tài thần" di chuyển đến địa phương, ngày có niềm vui là "hỷ thần" đến. Sự di chuyển của hỷ thần và tài thần quy định như sau:

Ngày âm lịch    Hỷ thần             Tài thần
Đinh Mùi           Chính Nam      Chính Tây
Mậu Thân         Đông Nam       Chính Bắc
Kỷ Dậu              Đông Bắc         Chính Bắc

Tùy theo nhu cầu cần hỷ thần hay tài thần mà xuất hành theo phương hướng đã nêu ở bảng trên.

Bát môn: Có Hưu (phương Bắc), Sinh (Đông Bắc), Thương (Đông), Đỗ (Đông Nam), Cảnh (Nam), Tử (Tây Nam), Kinh (Tây), Khai (Tây Bắc). Hướng có Hưu, Sinh, Khai, Cảnh thì tốt. Các hướng còn lại thì xấu. Hưu có ý nghĩa đối với cầu tài lộc, kết hôn...; Sinh là cầu tài lộc, kinh doanh, xây dựng, đi xa, chữa bệnh...; Khai là cầu tài lộc, cầu danh, xuất hành, giá thú...; Cảnh là đòi và thu nợ, thăm viếng người thân...

28 sao (Nhị thập bát tú): Ba ngày đầu năm âm lịch mới có sự bố trí của 28 sao thì ngày mồng 1 Tết Đinh Mùi là Mão (không tốt, nhiều tai họa); Ngày Mồng 2 là Tất: Tốt về tài lộc, hôn nhân; Ngày mồng 3 là Chủy: Xấu nhiều mặt.

12 trực: Mồng 1 là ngày Chấp chỉ nên tu tạo, khởi công xây dựng. Không nên kinh doanh, trồng trọt, xuất hành. Mồng 2 là ngày Phá là ngày xấu về tiền tài, sức khoẻ...; Mồng 3 là ngày nguy rất xấu.

Hoàng Đạo: Ngày mồng 1 Tết có hoàng đạo Ngọc Đường là ngày tốt. Mồng 2 Tết Mậu Thân có hắc đạo Thiên Lao là ngày xấu. Mồng 3 Tết Kỷ Dậu có hắc đạo Nguyên Vũ là ngày xấu.

Lục Diệu Khổng Minh: Mồng 1 Tết Đinh Mùi có sao Tốc hỷ là ngày cầu tài theo hướng Nam thì tốt. Mồng 2 Tết Mậu Thân có sao Xích khẩu là ngày xấu, phải giữ gìn lời nói. Mồng 3 Tết Kỷ Dậu có sao Tiểu Cát là ngày tốt đẹp, làm việc gì cũng tốt.

Tết nên chọn ngày Đinh Mùi mồng 1 Tết xuất hành theo hướng phù hợp với yêu cầu bản thân hay gia đình.  Giờ tốt của ngày mồng 1 Tết theo sinh khắc ngũ hành, hoàng đạo và cửu tinh thống nhất với nhau là những giờ: Dần, Tỵ, Hợi. Tốt nhất là giờ Tỵ. Giờ Tỵ bắt đầu từ 9 giờ 40 phút đến hết 11 giờ 39 phút. Dùng giờ Hợi sẽ dễ bị lẫn sang ngày hôm sau.

Thúy Nga